nguyệt kị
Định nghĩa
- Danh từ:
- Ngày xấu trong tháng theo quan niệm dân gian: "nguyệt kị" chỉ những ngày được cho là không may mắn, thường rơi vào các ngày mùng 5, 14 và 23 âm lịch hàng tháng, dựa trên tín ngưỡng cổ truyền.
- Khái niệm mê tín: "nguyệt kị" là thuật ngữ dùng để chỉ các ngày mà người xưa cho rằng nên tránh làm việc lớn như cưới hỏi, xây nhà, khởi hành.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Người ta thường kiêng kỵ nguyệt kị, không dám tổ chức đám cưới vào những ngày này. (Người dân thường tránh tổ chức hôn lễ vào các ngày mùng 5, 14, 23 âm lịch vì cho là xấu.)
- Theo sách cũ, nguyệt kị là những ngày Tam Nương sát chủ, cần cẩn thận. (Theo tài liệu xưa, các ngày xấu trong tháng được cho là do ba nàng tiên ác mang đến tai họa, phải đề phòng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"ngày nguyệt kị": cụm từ nhấn mạnh vào một ngày cụ thể trong tháng được coi là không tốt.
- Hôm nay là ngày nguyệt kị, ông bà khuyên không nên đi xa. (Hôm nay là ngày xấu trong tháng, người lớn khuyên nên ở nhà.)
"tránh nguyệt kị": hành động kiêng cữ để không gặp rủi ro.
- Khi chọn ngày tốt, người ta thường tránh nguyệt kị. (Trong việc chọn ngày lành, mọi người thường loại bỏ các ngày xấu như mùng 5, 14, 23.)
Biến thể và từ gần giống
Kị (tính từ): có nghĩa là kiêng, tránh (thường dùng trong văn cảnh mê tín).
- Ngày kị là ngày không nên làm việc quan trọng. (Ngày tránh là ngày được cho là không may.)
Nguyệt (danh từ): chỉ mặt trăng, tháng âm lịch.
- Nguyệt thực là hiện tượng che khuất mặt trăng. (Nguyệt thực là hiện tượng thiên văn khi mặt trăng bị che khuất.)
Từ đồng nghĩa
- Ngày xấu: ngày không may mắn theo quan niệm dân gian.
- Ngày kỵ: ngày cần tránh làm việc lớn vì cho là không tốt.
Thành ngữ liên quan
- Mùng năm, mười bốn, hai ba – Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn: câu thành ngữ dân gian nhấn mạnh sự xui xẻo của các ngày nguyệt kị.
- Ông bà ta có câu: "Mùng năm, mười bốn, hai ba – Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn", nên ai cũng sợ nguyệt kị. (Câu tục ngữ này khuyên mọi người nên tránh các ngày mùng 5, 14, 23 vì làm gì cũng khó thành.)